Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Miêu tả ngoại hình

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Miêu tả ngoại hình

Hé lu các bạn, trong bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ này, chúng ta sẽ cùng “mổ xẻ” một topic tưởng cũ mà không cũ: miêu tả ngoại hình. Có lẽ bạn sẽ nghĩ đó là chuyện đơn giản, kiểu cao, thấp hay mập, ốm – là xong rồi, nghỉ khỏe. Ậy…kỳ thực miêu tả ngoại hình đạt chuẩn là người nghe có thể dễ dàng nhận ra người được tả – gồm có chiểu cao, kiểu tóc, màu mắt, dáng người v.v…Nghe có vẻ rối rối rồi ha :3 nên còn đợi gì nữa mà không nhào vô đào sâu triệt để em nó nào  😎

Bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước: Ways to ask for information – Các cách hỏi thông tin

HEIGHT (Chiều cao)

Với chủ đề này, chúng ta có 3 trường hợp: cao, cao vừa (tương đối) và thấp. Vậy chỉ với 2 tính từ thường dùng để miêu tả ngoại hình về chiều cao là “Tall” và “Short”, chúng ta sẽ dùng như thế nào nhỉ  😀

height

Qua hình trên, chúng ta thấy 2 từ “quite” (khá là) và “very” (rất) diễn tả cụ thể hơn chiều cao của người ấy thế nào. Bên cạnh đó, nếu muốn chỉ người có chiều cao ở mức trung (không cao cũng không thấp quá), Blueup cập nhật thêm các từ mới sau để các bạn đa dạng và linh hoạt hơn trong việc tả người cho chính xác nhé  😉 :

Average (Adj), Normal (Adj), Medium (Adj): trung bình, bình thường

Relatively (Adv): tương đối

BUILD (Hình thể)

Cảnh báo nhẹ: trong phần này chúng ta sẽ cần update kha khá từ, do việc miêu tả ngoại hình liên quan hình thể cần chú ý nhiều để không làm câu nói trở nên bất lịch sự. Ví dụ: nếu tả một người có vóc dáng hơi mũm mĩm mà dùng từ “fat” là cực kỳ vô ý tứ và dễ làm buồn lòng người ta lắm à nha  😥

 weight

Qua các biểu tương chắc hẳn các bạn cũng đoán ra được sắc thái của từ trong ngoặc rồi nhỉ? Negative (Adj): tiêu cực, Positive (Adj): tích cực, Neutral (Adj): trung lập, riêng Medical (Adj): thuộc về ngành dược, y khoa

E hèm, từ hình trên chúng ta rút ra được 2 điều sau, các bạn cùng phân tích với Blueup thử đúng không hén  😀

1. Khi tả người có vóc dáng tròn trịa, sẽ vô ý nếu chúng ta dùng “fat” – mập, “tubby” – béo phệ, “overweight” – thừa cân; thái độ trung lập khi dùng “plump” – đầy đặn, phúng phính hay “stocky” – chắc nịch và rất nên dùng “bonny” – xinh đẹp, duyên dáng, khỏe mạnh (theo kiểu vóc người đậm nhưng đầy sức sống  😎 )

2. Khi tả người có vóc dáng gầy hay ốm chúng ta nên dùng “slim/ slender” – thanh mảnh. Còn lại, các từ “skinny” – gầy trơ xương, “anoxeric” – biếng ăn, “underweight” – nhẹ cân, thậm chí “thin” – ốm cũng đều mang sắc thái tiêu cực vì vậy không nên dùng các bạn nhé  😉

Chú ý: Nếu muốn tả một người đàn ông béo bụng (đặc biệt vùng quanh eo) chúng ta có thể nói “He has a beer belly.” (trong tiếng Việt mình hay nói là bụng bia đó  😛 )

HAIR (Màu tóc)

haircolors

Yeah~ màu tóc là phần không thể thiếu trong việc miêu tả ngoại hình, ngoài cách tả màu tóc thông dụng bằng cách ghép màu sắc với tóc. Ví dụ: blonde/ fair hair – tóc hoe vàng (tuyệt đối không có yellow hair các bạn nhé  😯 ), hay red hair – tóc đỏ, brown hair – tóc nâu. Chúng ta cũng có các từ đặc biệt khác để thay thế cũng như nâng cao hơn vốn từ thông thường của mình:

Blonde/ Fair hair = Blonde

Red hair = Redhead

Brown hair = Brunette

Auburn: nâu vàng

Ginger: màu gừng

Light-Brown-Hair-Color-Chart

TYPES OF HAIR (Kiểu tóc)

Bên cạnh màu tóc, kiểu tóc càng có nhiều kiểu và được phân biệt theo các loại sau, các bạn chú ý nha!  :mrgreen: 

Length (độ dài): long (dài), short (ngắn), shoulder-length (ngang vai), cropped (tóc cắt khá ngắn – kiểu như tóc tém)

Hair quality (chất tóc): dyed (tóc nhuộm), bleached (nhuộm trắng), soft (mềm), silky (mượt), dry (khô), greasy (nhờn), shiny (sáng bóng)

Thickness (độ dày): thick (dày), thin (thưa), fine (mỏng), bushy (rậm), thinning (thưa, lơ thơ)

Style (kiểu/ phong cách): straight (tóc thẳng), curly (xoăn), wavy (lượn sóng), frizzy (uốn thành búp), spiky (có chóp nhọn lên), bald (hói – từ này không đi kèm “hair” ở phía sau)

 

Short-Spiky-Hairstyle-For-Men => Spiky hair

EYES (Màu mắt)

Không như người châu Á – vốn chỉ có 2 màu mắt là đen (dark eyes) và nâu (brown eyes); người nước ngoài (nhất là người phương Tây) có nhiều màu mắt hơn chúng ta nghĩ. Để tả màu mắt, chúng ta chỉ cần ghép màu lại là được hén. Ví dụ: Mắt xanh biển: Blue eyes, Mắt xám: Gray/ Grey eyes, Mắt xanh lá: Green eyes

Chú ý!!! Khi muốn nói màu mắt là mắt đen, chúng ta sẽ dùng “dark eyes”, KHÔNG dùng “black eyes” nha! Ó_Õ

blackeyes => Black eyes: mắt thâm tím (do bị bầm)

Yoho~ Nếu phải học thêm một nùi lí thuyết nữa Blueup e các bạn sẽ có “Black eyes” mất   😯 Thư giãn 1 tí với các bài tập ứng dụng sau đây nha!  😎 

Điền vào chỗ trống với từ phù hợp trong khung:

handsome            slender/slim          blond hair           beautiful         young          

 old            tall          short          fat        thin

 

1. A good-looking woman is ________. 

2. ________ are people above average height.

3. ________ are people below average height.

4. You will get ________ if you eat lots of junk food.

5. ________ is the opposite of fat.

6. ________ is similar to thin.

7. You are ________ when you are 50 or 60 years old.

8. A good-looking man is ________.

9. ________ is the opposite of old.

10. You have ________ if your hair is a yellow color.

Xem thêm các bài học tiếng Anh mỗi ngày khác cùng chủ đề Speaking Structures – Các mẫu câu hội thoại TẠI ĐÂY

Bình luận

bình luận

2 comments

  1. This article is genuinely a good one it helps new web users, who definitely are wishing for blogging.

    Also visit my web blog ReyKDinnen

  2. I had been curious should you ever looked at changing
    the layout of your website? Its very well written; I
    love what youve got to say. But maybe you could a tad bit more in the form of
    content so people could connect with it better. Youve got
    an awful lot of text for only having one or two pictures.
    Maybe you could space it out better?

    Here is my webpage :: JohnKOrvis

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print