Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Possessives – Sở hữu

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Possessives – Sở hữu

Hé lu các bạn, trong bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước, chúng ta đã có dịp tiếp xúc và tìm hiểu Pronouns – Đại từ rồi nhớ không è? 😀  Hôm nay chúng ta sẽ học về một phần ngữ pháp khác nữa cũng có độ “phủ sóng” khá nhiều trong chương trình học cũng như tiếng Anh thường ngày nha: Possessives – Sở hữu cách 

Đại danh từ trong trường hợp sở hữu cũng có thể được dùng như những tính từ để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đứng 1 mình như là 1 chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ (complement). 

For example:

My book is on the table. (được dùng để bổ ngữ cho danh từ)
Mine is on the table. được dùng như một chủ ngữ)
I put mine in the refrigerator.  (được dùng như một tân ngữ)
The red one is mine. (được dùng như một bổ ngữ)

 

Chúng ta hãy cùng xem và phân tích bảng dưới đây nhé  😉 

 

Đại từ được dùng như tính từ Đại từ được dùng như chủ ngữ, tân ngữ và bổ ngữ
My

His

Her

Its

Your

Our

Their

Mine

His

Hers

Its (không phổ biến lắm)

Yours

Ours

Theirs

 

Cấu trúc sở hữu cũng có thể được tạo thành qua việc thêm ‘s sau danh từ số ít và danh từ số nhiều (loại danh từ số nhiều không có kết thúc là s) Những cấu trúc sở hữu này có thể được dùng như tân ngữ, hoặc cũng có thể đứng một mình

For example:
It is John’s bicycle.

bike

Those are the children’s toys.
Jack’s is the white one.
I’m going to Joe’s.

Chú ý: Với danh từ số nhiều có kết thúc là s, chỉ có dấu “ ” được dùng để chỉ ra dạng sở hữu

For example:
The girls’ bicycles are in the repair shop.
All the students’ books were stolen.

Lý thuyết nhiêu đó được rồi, bây giờ chúng ta thử áp dụng vào bài tập xem được không nha :3

A. Thay thế tính từ sở hữu + danh từ = đại từ sở hữu
For example: It’s my hat => It’ s mine.
1. They’ re my glasses. => ____________________
2. It’s your desk. => _________________________
3. They’ re his shoes. => _____________________
4. It’s her cup. => ___________________________
5. It’s our car. => ____________________________
6. They’ re our pencils. => _____________________
7. It’s their picture. => _________________________
8. They’ re their books. => ______________________

B. Điền vào chỗ trống:
1. This is _____ sister. That’ s _____ (his, my)
2. _____ pen is red.  _____ is blue. ( hers, your)
3. They aren’ t _____ keys. They’ re _____. (theirs, our)
4. It isn’ t _____ hat. It’ s _____ (mine, her)
5. _____ books are here. _____ are there. ( ours, their)
6. These are _____ shoes. Those are _____ . (yours, his)

Bài học tiếng Anh mỗi ngày tiếp theo: Bài học Simple Present – Thì hiện tại đơn. Đây là thì đầu tiên và cũng là cơ bản nhất trong tất cả các thì, check lại xem bạn có bỏ sót gì về “ẻm” không nhá  😀 

Xem thêm các bài học khác cùng chủ đề Tenses and Nouns, Pronouns TẠI ĐÂY

Bình luận

bình luận

2 comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print