Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Present Continuous – Thì hiện tại tiếp diễn

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Present Continuous – Thì hiện tại tiếp diễn

Trọng mục bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ này, Present Continuous – Thì hiện tại tiếp diễn rất vui khi cuối cùng đã được “xuất đầu lộ diện” với các bạn :3   dù nhiều bạn sẽ thấy thì này khá là quen thuộc rồi mà, tuy nhiên Blueup thấy vẫn có nhiều bạn nhầm lẫn chút đỉnh thì này với các thì khác (Ó_õ) Vậy nên…hôm nay hãy cùng Blueup “mổ xẻ” nó ra hẳn hoi luôn nha! 😀

Bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước: bài học Simple Present tense – Thì hiện tại đơn

I. Cấu trúc: 

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
S + be (am/is/are) + V-ing + (O)For example:

I am doing my homework.

S + be-not + V-ing + (O)
 

For example:

She isn’t reading her new book.

(Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?

For example:
Are they washing their car?

 

II. Cách dùng:

1. Sự việc xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:

continu1

 


Quá khứ              Hiện tại                Tương lai

For example:
It’s raining.

Look! Your cat is playing guitar.

continu6

2. Sự việc đúng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ không còn đúng về lâu dài:

continu2

 

 

Quá khứ            Hiện tại                 Tương lai

For example:
I’m looking for a new apartment.

He’s thinking about celebrating his wife’s birthday.

continu7

3. Sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai được lên lịch và sắp xếp sẵn:

present4

 

 

Quá khứ              Hiện tại                 Tương lai

For example:
I’m meeting het at 7.00.
Aren’t they coming to the lunch?

III. Lưu ý:

1. Trạng từ “Always” vốn thường hay thấy ở thì hiện tại đơn cũng được dùng cho thì hiện tại tiếp diễn với ý diễn tả điều gì gây phiền phức xảy ra liên tục. Trong trường hợp này “Always” sẽ được đặt giữa “be” và “V-ing”

present1

 

 

Quá khứ             Hiện tại                     Tương lai

For example:
She is always coming to class late.

I don’t like them because they are always complaining.

continu5

2. Các dấu hiệu nhận biết: 

Ở cuối câu: now, at the moment, at present…

Ở đầu câu: Look!, Listen!, Watch out!, Be careful!…

3. Các động từ có chữ cuối là nguyên âm như “a, o, e, u, i” trước khi thêm “ing” phải bỏ các nguyên âm này:
For example:   I
often ride a bicycle –> I am riding a bicycle. (WRONG: I am rideing a bicycle.)


IV. Bài tập:

1/ Complete the sentences.
a.. His dad and brother ________(cycle) to the shops.
b. We __________ (not travel) in Japan.
c. I __________ (sunbathe) on the beach.
d. She __________ (not watch) TV.
e. They __________ (not swim) in the sea.
f. Sue __________ (stay) at home today.

2/ Write the questions and the short answers.
a. your dad / work / today /?
_____________________________
Yes, _________________________
b. you / have a good time / on holiday / ?
_____________________________
Yes, _________________________
c. your mum / cook dinner / now / ?
_____________________________
Yes, _________________________
d. your friends / play football / ?
_____________________________
Yes, _________________________

 

Xem thêm các bài học khác cùng chủ đề Các loại thì và Đại từ/ Danh từ TẠI ĐÂY

Bình luận

bình luận

One comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print