Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Danh từ (không) đếm được

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Danh từ (không) đếm được

Tạm gác lại những thì (tense) hơi bị khô khan, mục bài học tiếng Anh mỗi ngày cho hôm nay sẽ “mổ xẻ” một kiến thức tưởng không xa lạ gì nhưng cũng có những điều lạ không tưởng đủ sức làm các bạn “đi die” mấy câu trong bài kiểm tra đó nha :mrgreen:  Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được, bạn đã chắc nắm rõ hết về chúng?  😉 

Bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước: Simple future – Thì tương lai đơn

Danh từ đếm được có 2 dạng là số ít và số nhiều. Chúng có thể được dùng với các con số và từ chỉ số lượng như many, several và few

For example:

One egg Two eggs Several cups Few apples

 

Trong thì hiện tại đơn, danh từ đếm được sẽ cần dạng “s/es” của động từ nếu chủ ngữ ở trường hợp số ítdạng nguyên mẫu của động từ nếu chủ ngữ ở trường hợp số nhiều.

The cat runs. The cats run. The tiger has black stripes.

a77G59x_700b_v1

Danh từ không đếm được chỉ có một dạng. Khi là chủ ngữ trong thì hiện tại đơn, danh từ không đếm được chỉ đi với dạng s/es của động từ. Các bạn nhớ chú ý điều này để không bị sai oan uổng nhé!  🙄 

For example: 

Cheese is made from milk. Justice is blind.

 

LƯU Ý

1. Một số danh từ vừa đếm được vừa không đếm được. Thường thì về ý nghĩa chúng có sự khác nhau.

For example:

Paper

  • I bought a paper (= tờ báo, đếm được)
  • I bought some papers (= giấy viết, không đếm được)

Hair

  • There’s a hair in my soup. (= một sợi tóc, đếm được)
  • She has beautiful hair (= mái tóc, không đếm được)

Scar-Jo-Esquire-Hair-2

Experience

  • We had many interesting experiences during our holiday. (= hoạt động, đếm được)
  • You need experience for this job (= kinh nghiệm, không đếm được)

Work

  • He is looking for work. (= công việc, không đếm được)
  • Jack London wrote many works. (= tác phẩm, đếm được)

 

2. Cả danh từ đếm được và không đếm được đều có thể định lượng được nha. Lí do vì chúng có thể được dùng với các từ chia chúng ra thành từng phần hay nhóm (có thể đếm các phần/ nhóm này được). Chúng ta cùng xem ví dụ để rõ hơn nhé:

Two apples Two bags of apples
One cookie A box of cookies
Milk Two cartons of milk (2 hộp sữa)
Sugar A teaspoon of sugar (1 muỗng cà phê đường)

11157-2

3. Thỉnh thoảng danh từ không đếm được sẽ được dùng để chỉ đến 1 “nhóm” các đồ vật, trong khi đó từng món riêng lẻ trong nhóm ấy lại đếm được các bạn nhé. Những lưu ý không lường được này sẽ hay được dùng để tạo “bẫy” trong phần sửa lỗi sai đó nha >”<

For example

Non-count Count
Money dollars, bills, fives, cents, dimes, coins
Time years, months, days, hours, minutes
Clothing dresses, pants, shirts, socks, shoes
Furniture tables, chairs, sofas, lamps
Luggage suitcases, briefcases, bags, carry-ons

 
4. Danh từ không đếm được thường theo sau some, any, no, a little,… hoặc theo sau bit, piece, slice, gallon 

For example: A grain of salt (một hạt muối), a slice of beef (một lát thịt bò), a drop of oil (một giọt dầu)

Hầy, lí thuyết đến đây là được rồi, sao chúng ta không thử làm một chút bài tập áp dụng cho không bị “cưỡi ngựa xem hoa” nhỉ  😎 

Choose the correct answer (Chọn đáp án đúng)

1. If you want to hear the news, you can read paper/ a paper.
2. I want to write some letters but I haven’t got a paper/ any paper to write on.
3. I thought there was somebody in the house because there was light/a light on inside.
4. Light/a light comes from the sun.
5. I was in a hurry this morning. I didn’t have time/ a time for breakfast.
6. “did you enjoy your holiday?” – “yes, we had wonderful time/ a wonderful time.”
7. Sue was very helpful. She gives us some very useful advice/advices.
8. We had very bad weather/a very bad weather while we were on holiday.
9. We were very unfortunate. We had bad luck/a bad luck.
10. It’s very difficult to find a work/job at the moment.

Xem các bài học tiếng Anh mỗi ngày khác cùng chủ đề Các loại thì và Đại từ/ Danh từ TẠI ĐÂY 

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print