Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Simple Past tense – Thì quá khứ đơn

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Simple Past tense – Thì quá khứ đơn

Hello các bạn~ Trở lại với bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ này, Blueup sẽ chuyển qua một thì mới hẳn hoi – không hiện tại cũng chẳng phải tương lai, đến đây chắc các bạn cũng dần đoán ra được rồi phải không  😉 Yeah, hôm nay chúng ta sẽ học về thì…

Quá khứ đơn (Simple Past) nhé, còn chờ gì nữa mà không xắn tay nhào vào mổ xẻ em nó nàoo  😀 

 Bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước: Tương lai gần và tương lai xa

Trước khi bắt đầu bài học, Blueup lưu ý các bạn một điều rất quan trọng trong thì quá khứ đơn: Trong quá khứ đơn, động từ sẽ chia ra làm 2 dạng – Động từ có quy tắc và Động từ bất quy tắc. 2 động từ này khác nhau cụ thể như sau:

Động từ có quy tắc Động từ bất quy tắc
–       Thêm “-ed” vào khi chuyển từ thì hiện tại qua quá khứ đơn E.g: Look  → Looked  

–       Nếu chữ cuối của động từ là “e” ⇒ chỉ cần thêm “d” khi chuyển thì
E.g: Decide → Decided

 

–       Nếu chữ cuối của động từ là “y” ⇒ đổi “y” qua “i” rồi mới thêm “ed”

 

E.g: Hurry → Hurried

 

–       Động từ chỉ có 1 âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ⇒ gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed. Nhưng động từ tận cùng bằng x thì chỉ thêm –ed

E.g: Stop → Stopped
Tax → Taxed

 

–       Đây là những động từ có hình thức riêng cho thì quá khứ và động tính từ quá khứ , không thêm – ed  

–       Là cột động từ số 2 trong bảng động từ bất quy tắc
E.g: Take → took

Sing → sang

Bảng động từ bất quy tắc

irregular-verbs-past-simple-1-638

I. CÁCH DÙNG

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả:

1/ Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại 

past1

For example: Last year, I traveled to Singapore.

 

2/ Một chuỗi các hành động trong quá khứ

past2

For example: Did you add flour, pour in the milk, and then add the eggs?

 

3/ Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

past3

For example: She studied in Bui Thi Xuan High School for 3 years.

 

4/ Thói quen trong quá khứ

past4

For example: He smoked 2 cigarettes a day when he was a teenager.

 

5/ Sự thật hoặc kiến thức thông thường trong quá khứ

past5

For example: We didn’t like tomatoes before.

 

II. CẤU TRÚC

Câu khẳng định

S + V-ed/ P2 (+ O)

For example:

– She came back last Friday.

– They were in London from Monday to Thursday of last week.

 

Câu phủ định

S + did not/ didn’t + V (+ O)

For example:

– She didn’t come back last Friday

– They were not in London from Monday to Thursday of last week.

 

Câu nghi vấn

Wh-word + did not/ didn’t + V + (O)?

Wh-word + did + V + not + (O)?

For example:

– When did she come back?

– Were they in London from Monday to Thursday of last week?

 

III. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

• Yesterday

• (two days, three weeks) ago

• last (year, month, week)

• in (2002, June)

• from (March) to (June)

• in the (2000, 1980s)

• in the last century

• in the past

For example: She didn’t drive to work yesterday.

                     Jeremy was still single in 2014.

18xykcxsek6nqjpg

 

IV. CHÚ Ý: Các lỗi sai thường gặp

1. Dùng thì hiện tại đơn khi cấu trúc câu yêu cầu quá khứ đơn

Để khắc phục lỗi này rất đơn giản, các bạn chú ý mốc thời gian trong câu là được nhé. Như từ “Last week” trong ví dụ dưới đây có nghĩa “Tuần trước” => Chuyện đã xảy ra => Quá khứ đơn

For example: Last week, John fix his neighbor’s car. (INCORRECT)

Last week, John fixed his neighbor’s car. (CORRECT)

 fix-your-car

 

2. Dùng “was” với mọi trường hợp câu trong thì quá khứ đơn

Trong ngữ pháp, “be” chỉ đứng trước động từ (ở dạng quá khứ phân từ – động từ cột 3/ thêm “-ed”) khi trong mẫu câu bị động – Passive Voice*. Còn lại mọi trường hợp khác đều sai nên các bạn chú ý nhé >”<

For example: It was happened one night in August. (INCORRECT)

It happened one night in August. (CORRECT)

 

3. Dùng “were” với chủ ngữ “I”

Trong thì hiện tại đơn, chủ ngữ “I” được xếp vào cùng nhóm với “You, We, They” tức chủ ngữ số nhiều; tuy nhiên trong thì quá khứ đơn thì lại khác nha. Trong thì quá khứ đơn, “I” sẽ được xếp vào chung nhóm với các chủ ngữ “He, She, It” tức chủ ngữ số ít” ⇒ “I was …”, NOT “I were …” 

For example: I were quite reserved 3 years ago. (INCORRECT)

I was quite reserved 3 years ago. (CORRECT)

 

reserved-layaway-for-kerrianne-girls-flower-girl-dress-you-pick-the-fabric-toddler-18-m-girls-3-3-t64807

V. Bài tập:

1. Đổi các câu sau qua thì quá khứ đơn

a/ We move to a new house. → ____________________________

b/ They bring a sandwich. → ______________________________

c/ He doesn’t do the homework. → _________________________

d/ They sell cars. → _____________________________________

e/ Does he visit his friends? → ____________________________

 

2. Chọn “was” hoặc “were”

a/ The teacher _______ nice.
b/ The students _______ very clever.
c/ But one student _______ in trouble.
d/ We _______ sorry for him.
e/ He _______ nice though.

Mời các bạn xem các bài học tiếng Anh mỗi ngày khác cùng chủ đề Các loại thì và Đại từ/ Danh từ TẠI ĐÂY  :mrgreen: 

Bình luận

bình luận

3 comments

  1. What’s up, after reading this remarkable piece of
    writing i am as well happy to share my know-how here with colleagues.

    My blog post :: AlvaJLazar

  2. I was recommended this website by my cousin. I am uncertain whether this
    post is written by him as nobody else know such detailed about my trouble.

    You happen to be wonderful! Thanks!

    Feel free to surf to my website: PiedadHJesse

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print