Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Tương lai – gần hay xa?

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Tương lai – gần hay xa?

Nhân dịp đầu tuần, trong mục bài học tiếng Anh mỗi ngày hôm nay Blueup sẽ post một dạng bài mới cho các bạn nha  😀 Có nhiều bạn than với Blueup sao mà các thì trong ngữ pháp tiếng Anh khó phân biệt và rối nùi vậy 😥  cái này Blueup cũng không phủ nhận được, nhưng có thể giúp các bạn được  😎 Hôm nay chúng ta cùng phân loại và đào sâu về Tương lai xa (Simple Future) và Tương lai gần (Be going to) các bạn nhé  :mrgreen: 

Bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước: Cấu trúc There is/ There are

I. CẤU TRÚC:

1/ Tương lai đơn (Simple future)

(+) S + will/ shall + V-inf

(-) S + will/ shall + not + V-inf

(?) Will/ Shall + S + V-inf?

Yes, S + will/ shall

No, S + will/ shall + not

 

2/ Tương lai gần (Be going to)

a. Dự định sẽ làm gì

S + am/is/are + going to + V-inf (Động từ nguyên mẫu)

For example: Where are you going to celebrate your son’s birthday party?

b. Sắp sửa làm gì

S + am/is/are + V-ing

For example: My daughter is sleeping.

 

sleeping-little-girl

 

II. CÁCH DÙNG:

TƯƠNG LAI ĐƠN/ TƯƠNG LAI XA

(SIMPLE FUTURE)

TƯƠNG LAI GẦN(BE GOING TO) 
a.     Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói.For example: Oh, I’ve left the fridge open. I will go and close it.b.  Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.For example:

– People won’t fly before 2020.

– Who do you think will get the job?

 

c. Dùng trong câu đề nghị.

For example:

– Will you shut the window?

– Shall I open the door?

– Shall we dance?

 

d. Câu hứa hẹn

For example: I promise I will call you as soon as I arrive.

 

a. Diễn đạt một kế hoạch, dự định.For example:– I have won $1,000. I am going to buy a new car.

– Where are you going to go on holiday?

 

b. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại.

For example:

– The clouds are very black. It is going to rain.

– I crashed the company car. My boss isn’t going to be very happy!

 

 

 

nervouscellphone_Large

I promise I will call you as soon as I arrive.

 

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:

1/ Tương lai đơn (Simple future)

• tomorrow

• next day/week/month…

• someday

• soon

• as soon as

• until…

 

2/ Tương lai gần (Be going to)

Để xác định được thì tương lai gần, chúng ta không có các dấu hiệu cụ thể nên cần dựa vào ngữ cảnhcác bằng chứng ở hiện tại các bạn nhé  😉 

 

IV. PHỤ LỤC:

Shall‘ thường được dùng chủ yếu ở dạng “Shall I?” và “Shall we?” trong tiếng Anh của người Anh. Những dạng này thường được dùng khi bạn muốn lấy ý kiến của ai đó, đặc biệt là khi ở trong các trường hợp đề nghị (mình giúp họ/ họ giúp mình)

For example:

– Shall I open the door? (= Do you want me to open the door?)

– Where shall we go tonight? (= What’s your opinion?)

gas-station-expensive

 

V. BÀI TẬP: Chọn WILL/ BE GOING TO

1. Be careful! That tree _________ fall.
2. Bye! I _________ be back!
3. I’m all dressed up in my new football kit because I _________ play today.
4. I _________ see you sometime this evening.
5. I _________ have dinner with you because I booked a table for two.
6. The President _________ arrive at 6:00pm.
7. I _________ be late tomorrow. (negative)
8. Jane _________ have a baby in the summer.
9. Bye for now. Perhaps I _________ see you later.
10. It’s hot in here, I think I _________ turn on the air conditioner.

Xem các bài học tiếng Anh mỗi ngày khác cùng chủ đề Các loại thì và Đại từ/ Danh từ TẠI ĐÂY

Bình luận

bình luận

One comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print