Home / Học tiếng Anh mỗi ngày / [Học tiếng anh mỗi ngày] – [Intermediate] – Động từ V-ing và To inf

[Học tiếng anh mỗi ngày] – [Intermediate] – Động từ V-ing và To inf

Khi một động từ được đi theo sau bởi một động từ khác, động từ thứ hai có thể ở dạng to infinitive (nguyên mẫu có to) hoặc V-ing.

Hôm nay bạn hãy cùng Blueup tìm hiểu xem động từ nào được đi theo sau bời to infinitive và động từ nào được đi theo sau bởi V-ing nhé.

Khi một động từ được đi theo sau bởi một động từ khác, động từ thứ hai có thể ở dạng to infinitive (nguyên mẫu có to) hoặc V-ing.

Một vài động từ chỉ có thể được đi theo sau bởi một to infinitive, một số khác chỉ có thể được đi theo sau bởi một V-ing và một vài động từ có thể được đi theo sau bởi cả hai dạng nhưng có một sự thay đổi về nghĩa.

Động từ + to infinitive:

want, learn, offer, afford, agree, ask, choose, decide, expect, hope, prepare, promise, pretend, refuse, would like…

I want to speak to the manager.

She’s learning to ride a horse.

He offered to help us wash up.

Động từ + V-ing:

enjoy, mind, admit, avoid, consider, dislike, feel like, finish, give up, can’t help, practise, suggest…

I enjoy travelling.

He admitted stealing the necklace.

I don’t mind waiting if you’re busy.

Một số động từ có thể được đi theo sau bởi cả hai dạng nhưng không có sự thay đổi về nghĩa như start, begin, continue…

I started to work here in 1994. = I started working here in 1994.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1/The kids offered _____ the dishes.

A.to do

B.doing

C.Cả a và b đều đúng

2/She agreed _____ me go early.

A.to let

B.letting

C.Cả a và b đều đúng

3/The boy admitted _____ the windows.

A.breaking

B.to break

C.Cả a và b đều đúng

4/You should practise _____ the car into the garage.

A.reversing

B.to reverse

C.Cả a và b đều đúng

5/The rain continued _____ all afternoon.

A.falling

B.to fall

C.Cả a và b đều đúng

 

Như đã nói ở bài trước, một vài động từ có thể được đi theo sau bởi cả hai dạng nhưng có một sự thay đổi về nghĩa. Vậy thì hôm này chúng ta hãy cùng nhau học về những động từ này nhé.

Một vài động từ có thể được đi theo sau bởi cả hai dạng nhưng có một sự thay đổi về nghĩa.

try

I’m trying to learn Japanese but it’s very difficult.

Try + to infinitive: cố gắng làm gì đó.

Have you tried using butter instead of oil?

Try + V-ing: thử làm gì đó.

stop

I’ve stopped buying a newspaper every day to try to save money.

Stop + V-ing: dừng làm việc gì đó.

The bus stopped to pick up the children.

Stop + to infinitive: dừng để làm một việc gì đó.

remember/forget

Don’t forget to post that letter for me.

Did you remember to post that letter for me?

Remember/forget + to infinitive: nhớ/quên phải làm một việc gì đó, một nhiệm vụ hoặc một công việc.

I’ll always remember meeting you for the first time.

I’ll never forget meeting you for the first time.

Remember/forget + V-ing: nhớ/quên về một việc mình đã làm trong quá khứ.

Exercise:

Please stop _____ and tell me what’s wrong.

crying

to cry

I tried hard not _____.

to laugh

laughing

Take care, and don’t forget _____.

to write

writing

Do you remember _____ the lights off before we came out?

switching

to switch

John isn’t here. Try _____ his home number.

phoning

to phone

 

 

 

 

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print