Home / Bí quyết / Flashcard tiếng anh và phim Jupiter Ascending

Flashcard tiếng anh và phim Jupiter Ascending

Chào. BlueUp hôm nay lại quay trở lại với cách học từ mới theo phương pháp flashcard tiếng Anh rồi. Hôm qua đi xem Jupiter Ascending – Người thừa kế vũ trụ, bộ phim  đúng là tuyệt vời cho những ai mê tít thể loại phim có sử dụng nhiều kỹ xảo 3D. Nhưng thành thật mà nói, ở dòng phim khoa học viễn tưởng thì nội dung Jupiter Ascending chưa đủ sức thu hút khách đến xem rạp.

Có lẽ vì thế mà so với kinh phí hơn 170 triệu đô la Mỹ bỏ ra, Người thừa kế vũ trụ chỉ thu về lại chưa đầy 20 triệu trong hai ngày công chiếu đầu tiên ở Bắc Mỹ. Tuy nhiên, nếu xét ở mảng giải trí thì Jupiter Ascending cũng đáng được coi là một trong 10 “bom tấn 2015” nhỉ? Nếu không đồng ý với BlueUp thì hãy cùng đưa ra 3 bài học và chính mình phản biện nó nhé, đương nhiên là bằng tiếng Anh 😉 Cho những bạn chưa xem Jupiter Ascending – Người thừa kế vũ trụ thì mình tóm tắt qua nội dung phim nha.

Jupiter Ascending is a 2015 American-Australian space opera film written, produced, and directed by Lana and Andy Wachowski. Starring Channing Tatum and Mila Kunis, the film is centered on Jupiter Jones (Kunis), a down-on-her-luck cleaning woman, and Caine Wise(Tatum), an interplanetary warrior who informs Jones that her destiny extends beyond Earth. Supporting cast member Douglas Booth has described the film’s fictional universe as a cross between The Matrix and Star Wars while Kunis named indulgence and consumption as its underlying themes.

  1. Center (on) = concentrate /’kɔnsentreit / (v) tập trung.
  2. To inform…of…/ inform someone that…: thông báo cho ai đó về việc gì/ điều gì
  3. Warrior /ˈwɒrɪə/ (n)  a brave or experienced soldier or fighter– chiến binh.
  4. Indulgence /in’dʌldʤəns / (n) sự chiều theo

#1. Time is the single most precious commodity in  the universe.

“Interstellar” did a better job with this and make it a key plot device with some science in there and not some arbitrary quote. 

  1. Interstellar /ˌɪntəˈstɛlə/ (adj) occuring between stars. – giữa các vì sao (tên một bộ phim công chiếu năm 2014).
  2. Plot/plɒt/ (n) The main events of a playnovelfilm, or similar work, devised and presented by the writer as an interrelatedsequence = story-line: mạch phim.
  3. Arbitrary/ˈɑːbɪt(rə)ri/(adj) Based on random choice or personal whim, rather than any reason or system – tùy ý/ tự ý.
  4. Commodity /kəˈmɒdɪti/ (n) a useful and valuable thing.
  5. Telescope (n) kính viễn vọng
  6. Intervention /ɪntəˈvɛnʃ(ə)n/ (v) The action or process of intervening – sự can thiệp, sự xen vào

+ intervence (v)can thiệp, xen vào

Jupiter Ascending truyền tải thông điệp về sự quan trọng của thời gian. Tuy nhiên ở dòng phim khoa học viễn tưởng này, bộ phim Interstellar có vẻ lại diễn đạt thông điệp này tốt, sâu hơn và biến nó thành chìa khóa của mạch phim với các yếu tố khoa học chứ không chỉ đơn thuần là một trích dẫn suông.

Tuy có vẻ khá thất bại ở thị trường Bắc Mỹ, nơi sản xuất bộ phim được kì vọng là bom tấn của năm thì ở các thị trường châu Á, tình hình có vẻ khá khả quan. BlueUp nghĩ việc dời lịch phát sóng phim trên màn ảnh rộng và lựa chọn thời điểm ra rạp tại các rạp nước ngoài vào tháng 3 là hoàn toàn thông minh. Đối với đa số nước châu Á, vẫn còn ăn Tết theo Âm lịch, như vậy tâm lý về các nhu cầu ăn-xem-chơi là khá cao. Như vậy, nếu không kì vọng nhiều ở nội dung phim thì khán giả cũng có thể lựa chọn phim như một “món ăn tinh thần” mang tính giải trí đầu năm.

Còn bài học nào nữa, bạn tự rút ra để trau dồi thêm từ vựng tiếng Anh của mình nữa không? Nhớ là ôn lại các từ cũ và chăm chỉ học từ mới trong bộ flashcard tiếng Anh nhe. Song song với đó, cũng đừng bỏ quên hay lơ là các kĩ năng quan trọng không kém còn lại, đó là kĩ năng nghe-nói 😀

 

 

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print