Home / Bí quyết / Flashcard tiếng anh và thành ngữ về Heart

Flashcard tiếng anh và thành ngữ về Heart

Chào ngày mới các bạn. Trước khi đến với chủ đề học từ bằng flashcard tiếng Anhhôm nay, BlueUp thắc mắc không biết các bạn đã đọc cuốn tự truyện Dốc hết trái tim của CEO Starbuck (ông Howard Shultz) và Dori Jone Yang chưa nhỉ? 😉 Bản thân BlueUp cảm nhận được bài học về quan niệm của sự thành công, chiến thắng và thế nào dốc hết tâm huyết vào một việc gì đó. Đúng là sẽ chẳng tồn tại khái niệm Thành công của doanh nghiệp‎ nếu kẻ lãnh đạo cán đích trong cô độc. Chiến thắngcũng vì thế mà ‎ý nghĩa hơn nếu có mặt của cái gọi là tập thể và chung sức. Và thành công của người này cũng nên mang lại hạnh phúc lẫn nhau thì hơn, nhỉ? Và hạnh phúc sẽ là vĩnh cửu nếu mỗi thành viên trong một công ty đều lấy trái tim làm cảm hứng, làm đích đến, làm động lực để cố gắng.Nghe tựa đề cuốn sách các bạn có phần nào đoán được chủ đề học hôm nay là gì không? À, dông dài vậy thôi, hôm nay học từ theo phương pháp học flashcard tiếng Anh sẽ đề cập đến thành ngữ đi với Heart nhe…

 

  1. after one`s own heart: to be liked for agreeing with one`s own feelings or interests or ideas. Dịch ra thì đó là cảm giác (cái gì đó) phù hợp/hợp với lòng (ai đó) á mà. Ví dụ, bạn rất thích chơi cờ vua. Đồng thời đứa bạn thân của bạn cũng vậy (cũng thích chơi cờ vua). Bạn sẽ dùng thành ngữ after one`s own heart để nói về người bạn đó thật hợp với mình. Eg: My best friend (Mai) loves to play chess, she is a girl after my own heart.
  2. at heart: basically, essentially, what one really is rather than what one appears to be. Khi muốn nói/ ám chỉ/ nhấn mạnh thứ gì cơ bản là khác, quan trọng là bản chất thực sự chứ không phải là điều mà chúng ta nhìn thấy bên ngoài. Ví dụ, chàng trai dường như luôn tức giận mọi lúc nhưng thực ra anh ấy lại là người rất lịch thiệp.

Eg: The man seems to be angry all the time but actually he is a very gentle person at heart.

  1. bleeding heart: someone who feels too much sympathy for people such as poor people or criminals etc. Từ này có hai nghĩa, đầu tiên nó chỉ một loài hoa có cánh hình trái tim màu đỏ hoặc hồng gọi là hoa Linh Lan. Thứ hai, nghĩa mà BlueUp muốn đề cập đến người thể hiện quá nhiều cảm xúc đối với những người nghèo/ khuyết tật,…

Eg: The man is bleeding heart and is always asked by other people for money to help others.

  1. break (someone`s) heart: to make someone feel sad or hopeless (usually because of love or a similar loss). Thành ngữ nói về hành động làm người khác buồn hoặc vô vọng. Đơn giản nha. Bạn cực kì yêu chó. Bạn thấy con chó của cậu bạn hàng xóm bị lạc mất, bạn sẽ bỗng dưng cảm thấy đau xót và lo lắng luôn ấy.

Eg: It broke my heart to see the boy who had lost his dog.

  1. close to (someone’s) heart: an idea or something that is important to you and that you care about. Nói về một ý tưởng hoặc điều gì đó mà bạn rất quan tâm vì nó quan trọng với cá nhân bạn. Con người ta sống là nhờ trái tim mà :3 nên cái gì close (gần) với trái tim nhất thì tức là cái đó bạn quan tâm nhất chứ đúng không? Hehe. Eg: The plan to improve the downtown area is very close to the mayor’s heart.

Nói chung là hết bài học hôm nay rồi đó, các bạn nhớ chăm chỉ học từ vựng theo cách học với flashcard tiếng Anh mà BlueUp bày nhe.

 

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print