Home / Bí quyết / Bí quyết học từ vựng / Giúp bạn đối mặt với từ vựng Toefl dễ dàng hơn

Giúp bạn đối mặt với từ vựng Toefl dễ dàng hơn

Bạn đang đau đầu với việc học từ vựng Toefl. Lượng từ vựng rất nhiều và các từ mang tính hàn lâm, học thuật cao. Dưới đây là 3 cách giúp bạn đối mặt với từ vựng Toefl dễ dàng hơn

stress

1/ Học các gốc từ

Hơn một nửa từ tiếng Anh có nguồn gốc từ các từ Hi Lạp (Greek) và La Mã (Latin). Việc học các gốc từ giúp bạn đoán được nghĩa của từ trước khi phải tra từ trong từ điển. Ví nhự bạn biết gốc “bene” trong từ Latin có nghĩa là “tốt đẹp, có lợi”, thì bạn dễ dàng hình dung được là từ benefit, benevolent có nghĩa tốt, liên quan đến điều tốt.

Một số gốc Hi Lạp (Greek) và La Mã (Latin) phổ biển 

Root (source) Meaning English words
aster, astr (G) star astronomy, astrology
audi (L) to hear audible, auditorium
bene (L) good, well benefit, benevolent
bio (G) life biology, autobiography
dic, dict (L) to speak dictionary, dictator
fer (L) to carry transfer, referral
fix (L) to fasten fix, suffix, affix
geo (G) earth geography, geology
graph (G) to write graphic, photography
jur, just (L) law jury, justice
log, logue (G) word, thought,
speech
monolog(ue), astrology, biology, neologism
luc (L) light lucid, translucent
manu (L) hand manual, manuscript
meter, metr (G) measure metric, thermometer
op, oper (L) work operation, operator
path (G) feeling pathetic, sympathy, empathy
ped (G) child pediatrics, pedophile
phil (G) love philosophy, Anglophile
phys (G) body, nature physical, physics
scrib, script (L) to write scribble, manuscript
tele (G) far off telephone,television
ter, terr (L) earth territory, extraterrestrial
vac (L) empty vacant, vacuum, evacuate
verb (L) word verbal, verbose
vid, vis (L) to see video, vision, television

Việc học các gốc từ ban đầu khiến bạn cảm thấy mất nhiều thời gian và không có hiệu quả. Nhưng Blueup chắc chắn với bạn là việc học các gốc từ không hề làm bạn mất thời gian. Các gốc từ sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khi học các từ có cùng gốc và giúp bạn nhóm/hệ thống được các từ mình đã học. Về lâu dài, khi trang bị cho mình một lượng gốc từ ổn thì khi dù gặp phải các đề bài Toefl quá khó thì bạn vẫn nắm được phần nào nghĩa, nội dung của bài chứ không gặp tình trạng “chết đuối” – không hiểu gì cả. Ngoài ra, đối với các bạn yêu ngôn ngữ thì việc học các gốc từ, phân tích từ là một việc cực kì thú vị

2/ Học các tiền tố, hậu tố.

Bên cạnh gốc từ, đa số các từ tiếng Anh được cấu tạo từ các tiền tố, hậu tố.  Học các gốc Hi Lạp (Greek) và La Mã (Latin) của các tiền tố, hậu tố cũng giúp bạn đoán được nghĩa của từ trước khi phải tra từ điển.

Các tiền tố là yếu tố cấu tạo nên nghĩa của từ.

Ví dụ, từ hemisphere. nếu bạn biết gốc “hemi”, “semi” trong Hi Lạp có nghĩa là một nửa; sphere có nghĩa là hình cầu, liên quan đến trái đất (hình cầu), bạn có thể đoán được nghĩa của hemisphere là bán cầu (nửa trái đất), bán cầu não.

Các gốc tiền tố phổ biến:

Prefixes showing quantity
Meaning Prefixes in English Words
half semiannual, hemisphere
one unicycle, monarchy, monorail
two binary, bimonthly, dilemma, dichotomy
hundred century, centimeter, hectoliter
thousand millimeter, kilometer
Prefixes showing negation
without, no, not asexual, anonymous, illegal, immoral, invalid,irreverent, unskilled
not, absence of, opposing, against nonbreakable, antacid, antipathy, contradict
opposite to, complement to counterclockwise, counterweight
do the opposite of, remove, reduce dehorn, devitalize, devalue
do the opposite of, deprive of disestablish, disarm
wrongly, bad misjudge, misdeed
Prefixes showing time
before antecedent, forecast, precede, prologue
after postwar
again rewrite, redundant
Prefixes showing direction or position
above, over supervise, supererogatory
across, over transport, translate
below, under infrasonic, infrastructure, subterranean,hypodermic
in front of proceed, prefix
behind recede
out of erupt, explicit, ecstasy
into injection, immerse, encourage, empower
around circumnavigate, perimeter
with coexist, colloquy, communicate, consequence,correspond, sympathy, synchronize

Bên cạnh đó, hậu tố sẽ điều chỉnh nghĩa của từ và xác định chức năng của từ trong câu (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ). Ta lấy danh từ nation làm ví dụ; với các hậu tố, national là tính từ, trạng từ là nationally và động từ là nationalize

Hậu tố danh từ là -ence, -ance, -or, -er, -ment, -list, -ism, -ship, -ency, -sion, -tion, -ness, -hood, -dom

Hậu tố động từ là -en, -ify, -ize, -ate

Hậu tố tính từ là -able, -ible, -al, -tial, -tic, -ly, -ful, -ous, -tive, -less, -ish, -ulent

Hậu tố trạng từ là –ly (mặc dù không phải tất cả các từ tận cùng bằng hậu tố -ly đều là trạng từ, ví dụ nhưng friendly)

3/ Hệ thống các từ đã học

Số lượng từ bạn học càng nhiều, bạn càng cần phải hệ thống các từ đã học. Ví dụ như các tính từ chỉ người, bạn có thể chia nhóm các từ chỉ ngoại hình, các từ chỉ tính cách, thái độ, … Sắp xếp các từ theo cấp độ.

Một cách hệ thống từ rất hay là sử dụng công cụ sơ đồ tư duy của Tony Buzan. Bạn có thể tham khảo một vài mind map từ vựng trên mạng để có thể tự hệ thống các từ bạn đã học.

tourist-attractions

Trong các kĩ thuật tạo sơ đồ tư duy để học từ vựng, bạn cần lưu ý sử dụng các hình ảnh minh họa và màu sắc để kích thích bán cầu não phải hoạt động, giúp bạn ghi nhớ từ tốt hơn.

keep-calm-and-pass-the-toefl-2

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print