Home / Bí quyết / Cách yêu 600 từ vựng TOEIC tiếng Việt
600 từ vựng TOEIC tiếng Việt

Cách yêu 600 từ vựng TOEIC tiếng Việt

 Biết đâu bạn cũng giống như BU, càng đọc tài liệu 600 từ vựng TOEIC tiếng Việt, càng thêm yêu tiếng Anh.

Tiếng Anh là những cô gái cá tính, tươi trẻ. vui vẻ. BU thích cách họ linh động lắp ghép vào từng cụm từ khác nhau, tạo thành các collocations (Là những cụm từ thường đi với nhau, cách diễn đạt sẽ tự nhiên, gần với người bản ngữ). BU cũng yêu cách từng chữ can đảm đứng độc lập trong câu, kiêu hãnh không thèm bắt tay với ai cả.  Vừa bay nhảy giữa trời ngôn ngữ, vừa ngoan ngoãn nằm trong từng khuôn collocation nhất định. Vừa linh hoạt khó đoán, vừa dễ nắm bắt trạng thái vui buồn nhưng luôn diễn tả chính xác điều con tim chúng ta muốn nói.

Ví như chữ “appeal” nằm trong bài “Selecting a restaurant” của sách “600 essential words for the TOEIC test”. Có khi apeal mang nghĩa “sức lôi cuốn” (Be attractive or interesting) khi nằm trong câu “The range of topics will appeal to youngsters”. 

Đặt nàng vào ngữ cảnh khác, ghép với chữ khác, appeal thoắt cái biến hóa sang nghĩa “try to persuade someone to do something by calling on (a particular principle or quality)” như câu I appealed to his sense of justice.

Ai mà tưởng tượng được chữ “quyến rũ” có khi lại quyết liệt trước tòa án như nghĩa “apply to a higher court for a reversal of the decision of a lower court” trong câu “He said he would appeal against the conviction”? 

600 từ vựng TOEIC tiếng Việt

Tiếng Anh đẹp như một cô gái

Cô gái Anh văn bao dung và biến hóa. Ngôn từ giàu có quá nên thật bao dung. Chữ nghĩa linh động quá nên thành biến hóa. Ở dạng danh từ, nàng cặp kè với chữ này, mà sang động từ, thoắt cái nàng đã song hành với từ kia ngay.

Ví nhữ chữ “desire”. Là danh từ, “desire” có thể tự do đứng trong những cụm “public desire” hay “strong desires of” mà vẫn giữ một nghĩa “A strong feeling of wanting to have something or wishing for something to happen”, như hai ví dụ sau:

“He resisted public desires for choice in education”.

“Given the strong desires of those who wish to maintain the status quo, however, the plan faces an uphill battle before being adopted”

Nhảy sang động từ, “desire” lại đứng một mình, kiêu hãnh với ý nghĩa quyết liệt: “Strongly wish for or want (something)” như câu “And most of the times we don’t know what kind of context we are really providing, no matter how strongly we desire it to be something else.

Làm sao để yêu 600 từ vựng TOEIC tiếng Việt? Hãy coi đó như những cô gái. Phải tìm hiểu thật sâu, thật lâu. Học chữ chưa đủ, phải xem ví dụ, so sánh từng nghĩa khác nhau, tìm những collocation song hành. Đọc càng nhiều, hiểu càng sâu, càng dễ nhớ, càng dễ yêu.

Chẳng có ai cưỡng lại được những cô gái ngọt ngào, cũng như chẳng người học nào quên được những vẻ đẹp có nội dung.

Tải 600 từ vựng TOEIC tiếng Việt tại đây.

Bình luận

bình luận

Email
Print