Home / Sự kiện / [Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Simple future – Thì tương lai đơn

[Bài học tiếng Anh mỗi ngày] Simple future – Thì tương lai đơn

Tạm biệt thì hiện tại, trong mục bài học tiếng Anh mỗi ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng “tiến xa” hơn một chút nhé  😉  nghe nguy hiểm vậy thôi chứ không có gì phải gắn nhãn đâu è :3 Sau hiện tại là tương lai, right? Tada~ Simple Future – Thì tương lai đơn xin thân ái chào các bạnnn  😎 

Bài học tiếng Anh mỗi ngày kỳ trước: Present Continuous – Thì hiện tại tiếp diễn

SIMPLE FUTURE (TƯƠNG LAI ĐƠN)

I. Cấu trúc:

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
S + will + V + (O)

Ví dụ:

She will come here tomorrow.

Next year, I will be 30.

S + will not/ wont + V + (O) 

Ví dụ:

I won’t tell your secret. I promise.
There won’t be any rain. I’m sure.

(Từ để hỏi) + will/ won’t + S + V + (O)?

Ví dụ:How will she go to Hue tomorrow?
Won’t you wash the car?

 

II. Cách dùng:

future1

  1. Diễn tả hành động mang tính tình nguyện/ ý định nhất thời nảy ra ngay lúc nói:
–    Khi người nói có ý muốn tình nguyện làm cho ai điều gì, hoặc khi yêu cầu sự giúp đỡ/ ý định nhất thời –> WILL    –    Tương tự, khi chúng ta có ý từ chối việc tình nguyện làm gì cho ai –> WILL NOT/ WON’T

For example:                     I will send you the information when I get it. 

                                         Will you help me move this heavy table?

 future2

   2. Diễn tả lời hứa hay yêu cầu, đề nghị:

“Will” thường được dùng trong việc diễn tả lời hứa

For example:         I will call you when I arrive.
                             Don’t worry, I’ll be careful.

 

future3


3. Tiên đoán sự việc:

Khi dùng để tiên đoán sự việc (mang tính chất dự đoán hơn là có căn cứ)

For example:     I think it will rain.

                         He won’t feel bad about that.

III. Lưu ý:

1. Khi dùng trạng từ, “will” sẽ nằm giữa chủ ngữ và động từ

For example:             She will never help him.

                                 Will you ever wash the dishes?

 2. Các dấu hiệu nhận biết:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

 3. Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

–  think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

– perhaps: có lẽ

– probably: có lẽ

 future4

Hèm, vậy là xong lí thuyết roài đó, làm tí bài tập áp dụng cùng Blueup cho thay đổi không khí nào :3  😆 

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. They (do) ___________ it for you tomorrow.
  2. My father (call) ___________ you in 5 minutes.
  3. We believe that she (recover) ___________ from her illness soon.
  4. I promise I (return) ___________ school on time.
  5. If it rains, he (stay) ___________ at home.
  6. You (take) ___________ me to the zoo this weekend?
  7. I think he (not come) ___________ back his hometown.

Bài 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh.

  1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

…………………………………………………………………………

  1. I/ finish/ my report/ 2 days.

…………………………………………………………………………

  1. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

…………………………………………………………………………

  1. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

…………………………………………………………………………

  1. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

…………………………………………………………………………

 ♥

Xem thêm các bài học tiếng Anh mỗi ngày khác cùng chủ đề Các loại thì và Đại từ/ Danh từ TẠI ĐÂY  :mrgreen: 

Bình luận

bình luận

One comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print