Home / Sự kiện / Xóa bỏ nỗi sợ hãi khi học từ vựng tiếng anh
Câu chuyện BU và từ vựng tiếng Anh

Xóa bỏ nỗi sợ hãi khi học từ vựng tiếng anh

Học anh văn sợ nhất là việc phải nhớ từ vựng tiếng Anh, làm sao để có thể tránh triệt để tình trạng “học trước quên sau” được nhỉ? Hôm nay, Blue Up xin giới thiệu một vài bí kíp nhỏ do chính BU đúc kết được sau khoảng thời gian dài bị “em” từ vựng tiếng Anh hành hạ đấy! 😉

Học trước quên sau

Tình trạng này thì hầu như ai cũng gặp chứ không riêng gì các bạn đâu, nên đừng lo lắng gì cả. Học trước quên sau thì ta học cả trước lẫn sau luôn vậy, học cho đến khi nào nhớ sâu, nhớ như in, nhớ đến nỗi mà chỉ cần liếc mắt qua thôi cũng đọc và giao tiếp được vanh vách ấy. Như vậy thì còn gì phải sợ nữa khi nhắc đến 4 chữ từ vựng tiếng Anh đâu nhỉ? 😛

Khoa học đã chỉ ra rằng, não bộ tập trung tốt nhất trong khoảng 45 phút đổ lại thôi, vì thế cứ sau gần nửa tiếng đến một tiếng học bài thì các bạn nên nghỉ giải lao, thư thái đầu óc nhé! Học từ vựng cũng vậy, học ít thôi, BU nghĩ một ngày chừng 7-15 từ là đủ. Các thời điểm học tốt nhất là sáng sớm lúc mới ngủ dậy này, buổi trưa trước khi đi ngủ, buồi chiều giấc khoảng từ 2-4h này và cuối cùng là buổi tối giấc từ 8h30-10h. Trước lúc leo lên giường nằm ngủ, bạn cũng nên lôi từ vựng ra nhẩm lại nữa nhé. Chú ý thêm nữa là việc bạn nên nghe những bài hát, nhạc phim, truyện… có các từ bạn đang học.

Khó khăn trong việc nhớ từ

Các bạn chia sẻ với BU là có những từ mà bạn ấy học rất nhiều lần rồi cũng không nhớ được và cũng không biết lý do tại làm sao nữa. Bản thân BU khuyên bạn thế này, đừng học từng từ riêng lẻ bạn nhé! Hãy học chúng một cách thông minh và khoa học hơn đi nào. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề, học theo word – family, học theo câu, ngữ cảnh… chứ đừng ê a mãi một từ mà không biết nó dùng thế nào thì cũng coi như bạn sẽ không bao giờ thuộc được từ vựng đó đâu!

Ví dụ: Thay vì chỉ học encouragement /.ɪdʒ.mənt/ (n) với nghĩa là sự can đảm. Tại sao không thử học thêm về động từ, tính từ và cả trạng từ của nó nữa.

  • encouragement/.ɪdʒ.mənt/ (n)
  • to encourage  /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/  (v)

 

 [T + to infinitive] We were encouraged to learn foreign languages at school. The council is encouraging the development of the property for bothemployment and recreation.

 
Và không chỉ dừng lại ở nghĩa sự can đảm thông thường, encouragement  còn mang nghĩa là

  1. Sự làm can đảm, sự làm mạnh dạn.
  2. Sự khuyến khích, sự cổ vũ, sự động viên.
  3. Sự giúp đỡ, sự ủng hộ.

Bài học sau BU sẽ chia sẻ thêm các bí quyết nhảy băng qua hàng rào khó khăn gặp phải khi học từ vựng tiếng Anh nhé!

 

 

 

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print