Home / Tài liệu / Bài học tiếng Anh tham khảo / 10 cụm từ tiếng Anh người bản xứ thích dùng hàng ngày

10 cụm từ tiếng Anh người bản xứ thích dùng hàng ngày

Bạn có biết? Cũng như “bá văn đạo”, “xác cmn định” hay “chuẩn như lê duẩn”, lí do những từ ấy được dùng gần như 24/7 vì tính hài hước và đậm phong cách của người ở nơi ấy. Tương tự, tiếng Anh cũng không hề kém cạnh khi có những từ mà nếu không biết sẽ thấy nghĩa cực kỳ…trớt quớt khi đọc vào. Cùng Blueup xem 10 cụm từ 24/7 dù “trớt quớt” ấy là gì nhé  :mrgreen:

 

  1. “Hang in there”

Kết quả hình ảnh cho hang in there funny

In the second half, we just had to hang in there.

  • Nếu ai đó gặp khó khăn hay trải qua tình huống xấu, bạn có thể động viên họ bằng cụm từ “hang in there” nghĩa là “cố gắng lên“, “đừng bỏ cuộc“, sẽ có sức ảnh hưởng nhiều lắm đó ^^

 

  1. “My new job rocks! / rules!”

Hey there Jill – you rock!

  • Khi nói cái gì đó “rocks” hay “rules”, nghĩa là bạn đang cảm thấy thứ đó rất tuyệt vời.

 

  1. “Blow me away”

Kết quả hình ảnh cho blow me away

The new technology blew me away = I was blown away by the new technology.

  • Nếu thứ gì đó “blow you away”, nghĩa là thứ đó thực sự rất đáng ngạc nhiên.

 

  1. “miss the boat

I missed the boat on that trip.

  • Nếu bạn “miss the boat”, có nghĩa là bạn đã bỏ lỡ một cơ hội nào đó vì quá chậm chân.

 

  1. “We got off on the wrong foot.”

Holly’s new secretary really got off on the wrong foot by being rude to visitors.

  • “To get off the wrong foot”, bước ra nhầm chân nghĩa là bắt đầu làm việc gì một cách xui xẻo, kiểu như hôm nay ra khỏi cửa bằng chân trái ấy 😛  Nó cũng thường được dùng khi hai người gặp nhau lần đầu va có một số hiểu nhầm hoặc bất đồng, hoặc ấn tượng đầu tiên của họ về nhau không tốt  😕

 

  1. freak out.”

Kết quả hình ảnh cho freak out

Everybody was freaking out.

  • “To freak out” nghĩa là hoảng sợ hoặc bị kích động hoặc cảm thấy rất buồn

 

  1. “I’m rusty.”

I haven’t done this in a long time. I’m rusty.

  • Bạn có thể nói “I’m  rusty” khi từng có khả năng hoặc kỹ năng làm làm gì đó, nhưng vì quá lâu không làm nên nay kỹ năng của bạn không còn tốt như xưa nữa.

 

  1. “Up in the air.”

Kết quả hình ảnh cho up in the air meaning

Things are still up in the air.

  • Cụm từ này có nghĩa là kế hoạch vẫn chưa được quyết định, chưa chắc chắn, chưa có gì được xác nhận cả.

 

  1. To pitch in.”

We all have to pitch in.

  • “To pitch in” nghĩa là tham gia vào một cuộc giúp đỡ hoặc nỗ lực nào đó, thông thường là tham gia vào một dự án nơi có nhiều người đang cùng làm.

 

  1. “I’m beat.”

I’m beat. Time to hit the sack.

  • Nói “I’m beat” là một cách thông thường để cho biết bạn đang rất mệt. Còn “hit the sack” nghĩa là “go to bed” – “đi ngủ” đó nha ^^!

Bình luận

bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Email
Print